- Mục đích chính của quan trắc môi trường là cung cấp thông tin khoa học phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường. Kết quả quan trắc là cơ sở quan trọng để ra quyết định và thực hiện các chính sách, biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.
- Tổ chức, cá nhân hoạt động gây ảnh hưởng đến môi trường có trách nhiệm thực hiện quan trắc môi trường theo quy định.
- Như vậy, Điều 106 đã quy định rõ về mục đích, phạm vi, yêu cầu kỹ thuật, quản lý và trách nhiệm trong hoạt động quan trắc môi trường ở Việt Nam.
Điều 111 và Điều 112 của Luật Bảo vệ Môi trường 2020 có quy định về việc bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, cụ thể như sau:
1. Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường được áp dụng để đánh giá, kiểm soát chất lượng môi trường và mức độ ô nhiễm.
2. Các quy chuẩn này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và định kỳ rà soát, cập nhật.
1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện quan trắc, đánh giá môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
- Như vậy, Luật Bảo vệ Môi trường 2020 rất coi trọng việc tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường để đảm bảo môi trường được quản lý hiệu quả.
1. Luật Bảo vệ Môi trường (2020):
- Yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh có hoạt động gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ.
- Quy định các thông số cần quan trắc như nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn, độ rung, v.v.
2. Nghị định 08/2022/NĐ-CP:
- Hướng dẫn cụ thể về quan trắc môi trường, bao gồm yêu cầu về thiết bị, quy trình, tần suất quan trắc.
- Quy định về công bố kết quả quan trắc và báo cáo cơ quan quản lý.
3. Thông tư 02/2022/TT-BTNMT:
- Quy định về phương pháp, thủ tục lấy mẫu, phân tích mẫu trong quan trắc môi trường.
- Hướng dẫn về quản lý, vận hành và bảo dưỡng thiết bị quan trắc.
4. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường:
- Quy định giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm trong các thành phần môi trường.
- Dùng làm cơ sở để đánh giá kết quả quan trắc.
Ngoài ra, các địa phương có thể ban hành quy định riêng về quan trắc môi trường phù hợp với tình hình tại địa phương. Các cơ sở sản xuất cần nắm rõ và tuân thủ các quy định này.
- Theo quy định hiện nay, quan trắc môi trường được phân loại như sau:
1. Phân loại theo đối tượng quan trắc:
- Quan trắc nước (nước mặt, nước ngầm, nước biển, nước thải)
- Quan trắc không khí (khí thải, không khí xung quanh)
- Quan trắc chất thải rắn và đất
- Quan trắc tiếng ồn, độ rung
2. Phân loại theo tần suất quan trắc:
- Quan trắc liên tục (24/24h)
- Quan trắc định kỳ (hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng, hằng quý, hằng năm)
- Quan trắc đột xuất (khi có sự cố, sự kiện bất thường)
3. Phân loại theo phạm vi quan trắc:
- Quan trắc tại nguồn thải (tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh)
- Quan trắc tại khu vực nhận thải (tại khu dân cư, khu sinh thái, khu bảo tồn, v.v.)
- Quan trắc trên diện rộng (quan trắc môi trường khu vực, vùng, quốc gia)
4. Phân loại theo mục đích quan trắc:
- Quan trắc tuân thủ (kiểm tra việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường)
- Quan trắc giám sát (theo dõi diễn biến môi trường)
- Quan trắc nghiên cứu (phục vụ nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường